Kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2017-2018

  PHÒNG GD- ĐT MINH HÓA                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TRƯỜNGTH MINH HÓA                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:.... /KH- CM                                    Minh Hóa, ngày...... tháng  09  năm 2017

 

KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2017- 2018

          Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của GD mầm non, GD phổ thông và GD thường xuyên;

         Căn cứ công văn số 162/PGDĐT-GDTH, ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Phòng Giáo dục đào tạo Minh Hóa về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 đối với Giáo dục Tiểu học;  Căn cứ  Điều lệ trường Tiểu học;

    Căn cứ  vào kết quả năm học 2016-2017 và điều kiện cụ thể của trường tiểu học Minh Hóa trong năm học 2017- 2018;

  Chuyên môn Trường tiểu học Minh Hóa xây dựng kế hoạch  năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:

1. Học sinh và đội ngũ:

1.1. Học sinh:

Toàn trường

Tổng số

Trong đó

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

  • Số lớp

14

3

4

3

2

2

  • Số điểm trường

3

3

3

2

2

2

  • Số học sinh

328

76

67

79

55

51

  Trong đó: - Nữ

161

40

40

30

28

23

- Khuyết tật

13

1

2

8

1

1

- TB- LS

0

0

0

0

0

0

       - Khó khăn

159

33

38

28

28

32

-  Lưu ban

0

0

0

0

0

0

- Mới tuyển

76

76

0

0

0

0

- HS học trái tuyến

2

1

0

1

0

0

       - Đúng độ tuổi

326

76/76

67/67

79/79

53/55

51/51

       - Học sinh dân tộc

3

01

0

01

0

01

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Đội ngũ cán bộ- giáo viên- nhân viên:

CÁN BỘ-GV-CNV

TOÀN TRƯỜNG

TỔNG

SỐ

NỮ

ĐẢNG

TRONG ĐÓ

GHI CHÚ

TRÌNH ĐỘ

X.LOẠI  CH.MÔN

BC

 

 

ĐH

TC

SC

GIỎI TỈNH

GIỎI HUYỆN

GIỎI TRƯỜNG

Tổng số:

27

23

23

19

5

3

0

0

6

12

25

 

 

    - Quản lí

2

0

2

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

    - Giáo viên

22

19

18

16

5

1

0

0

6

12

21

 

 

  + GV Nhạ

1

0

1

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

  + Họa

1

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

  + Tin

1

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

  + Anh văn

1

0

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

    -Nhân viên

3

3

3

1

 

2

0

0

 

 

2

1

 

 

2. Bối cảnh năm học:

- Năm học 2017 -2018 là năm tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư   tưởng, phong cách, đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận ưđộng, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

- Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, ý thức trách nhiệm công dân đối với xã hội,cộng đồng cho học sinh; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 22; thực hiên dạy học theo mô hình mới VNEN, tiếp tục dạy học ngoại ngữ theo đề án giai đoạn 2011- 2020; dạy học lớp 1công nghệ; triển khai dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, dạy học tin học 2 tiết/ tuần.

- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Phát huy sự tham gia và ủng hộ của cộng đồng, cha mẹ học sinh vào các hoạt động, quá trình dạy học và giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

3. Thuận lợi:

- Được Đảng, chính quyền và phụ huynh quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho nhà trường hoạt động.

- Luôn nhận được sự giúp đỡ và chỉ đạo trực tiếp của Phòng GDĐT và các cơ quan, ban ngành có liên quan.

- Biên chế đội ngũ đủ theo tỉ lệ quy định. Cán bộ giáo viên nhân viên đạt chuẩn trở lên 100%; Đa số CB,GV,NV nhiệt tình tâm huyết với nghề nghiệp.

- Đảm bảo số phòng học 14/14 lớp đạt tỷ lệ 100% lớp học 2 buổi/ngày; có các phòng chức năng cơ bản phục vụ việc học.

- CSVC đảm bảo cơ bản đầy đủ để phục vụ tốt cho việc dạy và học nhằm nâng cao chất lượng.

4. Khó khăn:

- Trường có 3 điểm đóng trên 9 thôn, địa bàn rộng nên khó khăn trong việc  quản lý mọi hoạt động tập thể.

- Một số phụ huynh nghèo nên việc mua sắm sách vở, đồ dùng học tập cho con em còn khó khăn.

- Một số học sinh chưa ham học, phụ huynh lo làm nông nên chưa thực sự chăm lo việc học hành của con cái.

- Khối lớp 3 có nhiều học sinh khuyết tật nên anh hưởng chất lượng lớp.

II. CÁC MỤC TIÊU CHUNG:

- Mục tiêu 1: Thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Mục tiêu 2: Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn.

- Mục tiêu 3: Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

- Mục tiêu 4: Bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu kém.

- Mục tiêu 5: Kiểm tra đánh giá thúc đẩy hoạt động chuyên môn.

- Mục tiêu 6: Xây dựng đội ngũ giáo viên.

III. CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN  PHÁP  THỰC HIỆN:

  1. Công tác huy động số lượng:

1. 1. Nhiệm vụ:

 - Huy động trẻ trong độ tuổi đến lớp.

 - Duy trì sĩ số học sinh của lớp trong năm học.

  - Học sinh đi học chuyên cần hàng ngày.

  - Tạo hứng thú thu hút học sinh đi học, học sinh yêu mếm trường lớp.

1.2. Chỉ tiêu:

  - 100% trẻ em trong độ tuổi được đi học.

- Duy trì sĩ số:  328/328 học sinh; Không có học sinh bỏ học trong năm.

- Học sinh đi học chuyên cần, không có học sinh bỏ học, vắng học vô lý do hàng ngày, bỏ tiết.

- Các lớp phải có các nội dung sinh hoạt phong phú để thu hút học sinh.

1.3. Biện pháp:

- GV thực hiện tốt việc theo dõi sĩ số học sinh đi học hàng ngày nhằm quản lý chặt chẽ sĩ số học sinh từng buổi học, thông báo đến phụ huynh học sinh khi học sinh vắng không lý do, giáo viên chủ nhiệm trực tiếp liên hệ gia đình phụ huynh học sinh khi học sinh nghỉ học không phép 1 buổi.

- GV theo dõi chất lượng của học sinh hàng tháng, nắm chắc số học sinh yếu để có biện pháp phụ đạo, nhằm giảm dần tỷ lệ học sinh yếu hàng tháng và hạn chế học sinh bỏ học vì học yếu sinh ra chán học.

- Phối hợp với Tổ chức Đội, chi hội khuyến học tổ chức giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học (đồ dùng học tập, đông viên khuyến khích..)

- Tổ chức sinh hoạt Đội + Sao vào chiều thứ 5 hàng tuần. Trong các buổi sinh hoạt cần tập trung vào các chủ đề trong năm học, chú trọng tập luyện để hình thành những kỹ năng, cơ sở ban đầu cho việc phát triển nhân cách hài hoà và toàn diện cho học sinh để tất cả học sinh đều được tham gia hoạt động và học tập, giúp các em phát triển về "đức - trí - thể - mỹ". Tổ chức tốt các trò chơi và múa hát sân trường tập luyện thành thạo các động tác tại chỗ, di động để học sinh "học mà chơi, chơi mà học", nhằm phù hợp với lứa tuổi tâm sinh lý, từ đó mà học sinh hăng say luyện tập để đạt hiệu quả cao về thể lực, thể chất.

Chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức kỹ năng sống, giáo dục địa phương cho học sinh để các em có những chuyển biến tích cực về kỹ năng sống và ứng xử, tự tin, chủ động hơn trong học tập cũng như các hoạt động.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.

- Xây dựng mỗi tập thể lớp là tập thể vui tươi lành mạnh, tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ những khả năng, sở trường của mình, tổ chức tốt các trò chơi dân gian, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; tạo được mối quan hệ thầy- trò, bạn bè gần gũi, thân thiện.

2.Công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

 2.1. Nhiệm vụ:

- Giáo dục kỹ năng và phẩm chất.

- Giáo dục các môn học và HĐGD.

- Chất lượng mũi nhọn và các cuộc thi.

- Công tác thi đua của các lớp.

2.2. Chỉ tiêu:

 * Chất lượng:

Học sinh lên lớp thẳng: 315/315 (đạt tỷ lệ100%), không có HS yếu về chất lượng.

Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 51/51 đạt tỷ lệ 100%.

Học sinh xuất sắc: 102/15 Đạt tỷ lệ 32,4%, tăng 0,2% so với năm học trước.

       (Trong đó: Không tính có 13 HS khuyết tật học hoà nhập ở các khối lớp).

Những lớp có HS khuyết tật học hoà, giáo viên đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc: động viên, khuyến khích sự nổ lực sự tiến bộ của học sinh và đảm bảo quyền được chăm sóc và giáo dục toàn diện cho học sinh.

 

Khối lớp

Số HS

Môn học và HĐGD

Năng lực

Phẩm chất

HT

CHT

Tốt

Đạt

Tốt

Đạt

BT

KT

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1A

32

01

32

100

0

 

19

54,9

12

40,6

19

59,4

12

40,6

1B

33

 

33

100

0

 

13

39,4

20

60,6

21

63,6

12

36,4

1C

11

 

11

100

0

 

5

45,5

6

54,5

8

72,8

3

27,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

K1

76

1

76

100

0

 

37

48,7

39

51,3

48

63,2

28

36,8

2A

19

0

19

100

0

 

10

52,6

9

47,4

10

52,6

9

47,4

2B

19

2

19

100

0

 

7

41,2

10

58,8

12

70,6

5

29,4

2C

22

0

22

100

0

 

5

27,3

16

72,7

16

72,7

6

27,3

2D

7

0

7

100

0

 

3

42,9

4

57,1

5

71,4

2

28,6

K2

67

2

67

100

0

 

26

40,0

39

60,0

43

66,2

22

33,8

3A

23

4

21

100

02

KT

12

63,2

7

36,8

12

63,2

7

36,8

3B

24

4

22

100

02

kt

5

25,0

15

75,0

17

85,0

3

15,0

3C

32

0

32

100

0

 

14

48,0

18

56,3

22

68,8

10

31,2

K3

79

8

75

100

4

kt

31

43,7

40

56,3

51

71,8

20

28,2

4A

23

0

23

100

0

 

14

60,9

9

39.1

14

60,9

9

39,1

4B

32

01

32

100

0

 

9

29,0

22

71,0

22

71,0

9

29,0

K4

54

01

55

100

0

 

23

42,6

31

57,4

36

66,7

18

33,3

5A

23

1

23

100

0

 

7

31,8

15

68,2

13

59,1

9

40,9

5B

28

0

28

100

0

 

11

39,3

17

60,7

20

71,4

8

28,6

K5

51

1

51

100

0

 

18

36,0

32

64,0

33

66,0

17

34,0

Tổng

328

13

324

100

4

kt

135

42,7

180

57,3

211

66,8

104

33,2

 

* Học sinh khen thưởng, xếp loại:  

Khối lớp

Lớp

Tổng số HS

Số HS đánh giá

KHEN THƯỞNG, XẾP LOẠI

 
 

Xuất sắc

Khen các mặt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

 

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

 

 

1

1A

32

31

9

28,1

8

25,0

14

46,9

0

 

 

1B

33

33

10

33,3

10

33,3

13

39,4

0

 

 

1C

11

11

4

36,4

4

46,4

3

27,3

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

76

75

23

30,3

22

28,9

30

40,1

0

 

 

2

2A

19

19

6

31,6

5

26,3

9

47,4

0

 

 

2B

19

17

7

41,2

5

29,4

5

29,4

0

 

 

2C

22

22

6

27,3

6

27,3

10

45,5

0

 

 

2D

7

7

3

42,9

3

42,9

1

14,3

0

 

 

Cộng

67

65

22

33,8

19

29,2

25

38,5

0

 

 

3

3A

23

19

5

26,3

8

42,1

6

31,6

0

 

 

3B

24

20

5

25,0

7

35,0

8

40,0

0

 

 

3C

32

32

14

43,8

10

31,3

8

25,0

 

 

 

Cộng

79

71

24

33,8

25

35,2

22

31,0

0

 

 

4

4A

23

23

6

26,1

7

30,4

10

43,5

0

 

 

4B

32

31

9

29,0

11

35,5

11

35,5

0

 

 

Cộng

55

54

15

27,8

18

33.3

21

38,9

0

 

 

5

5A

23

22

7

31,8

5

22,7

10

45,5

0

 

 

5B

28

28

11

39,3

7

25,0

10

35,7

0

 

 

Cộng

51

50

18

36,0

12

24,0

20

40,0

0

 

 

Tổng cộng

328

315

102

32,3

96

30,4

118

37,7

0

 

 

* Chất lượng các hội thi:

         Cấp trường:

- Thi viết chữ đẹp:  328 em.

- Tài năng tiếng Anh: 20 em.

         Cấp huyện:

- Thi viết chữ đẹp:  10 em.

Tài năng tiếng Anh:                           2 em.

          Cấp Tỉnh:

- Thi viết chữ đẹp:  02 em.         

- Tài năng Tiếng Anh:                         02 em.

    Thi đua các Lớp:

                                 Tiên tiến: 10/14 lớp.

2.3. Các biện pháp:

           * Về chất lượng đại trà:

- Dạy đủ 9 môn theo quy định, tổ chức tốt 100% số lớp dạy học 2 buổi/ ngày, ngoài ra tăng cường dạy học có hiệu quả môn tự chọn Tiếng Anh; Tin học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Tiếp tục Đổi mới PPDH theo mô hình VNEN cho khối 2,3,4,5.

- Thực hiện có hiệu quả dạy học mỹ thuật theo phương pháp mới Đan Mạch. dạy Tiếng Việt 1 công nghệ.

- Vận động phụ huynh mua đủ SGK theo mô hình mới áp dụng thực hiện trong năm học mới này.

- Tăng cường dự giờ thăm lớp. Mỗi giáo viên soạn ít nhất 1 tiết dạy trình chiếu Powerpoint theo phương pháp mới, tiến hành dạy để góp ý, thống nhất phương pháp và nhân rộng, rút kinh nghiệm toàn trường, đồng thời nâng cao việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

- Tăng cường tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống, hoạt động Đội để giáo dục học sinh. Thực hiện tốt dạy lồng ghép giáo dục địa phương, Giáo dục kỹ năng sống cho các em.

- Tổ chức giao nhận chỉ tiêu về chất lượng ngay từ đầu năm học với từng giáo viên chủ nhiệm và gắn vào công tác thi đua của cá nhân và tập thể; Lấy tiêu chí chất lượng làm trọng điểm để đánh giá hiệu quả công tác. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn. Đảm bảo HS hoàn thành chương trình lớp học 100%. Những giáo viên nào phấn đấu không đạt chỉ tiêu đăng ký đầu năm thì xem như không đạt danh hiệu thi đua của năm học.

 

* Về chất lượng mũi nhọn:

Tham gia bồi dưỡng tài năng Tiếng Anh; viết chữ đẹp;

Giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp theo dõi, phát hiện và tự bồi dưỡng ngay từ đầu năm học ở khối lớp 2, 3,4. Riêng khối lớp 5 nhà trường thành lập riêng một đội tuyển sau đó giao cho giáo viên có năng lực và kinh nghiệm trực tiếp bồi dưỡng theo khối và đề ra chỉ tiêu phấn đấu. Phối hợp với GV bộ môn, TPT đội để bồi dưỡng học sinh. Nếu GV bồi dưỡng học sinh đạt giải cấp huyện hoặc đạt giải cấp tỉnh thì nhà trường trích thưởng (theo quy chế chi tiêu nội bộ nhà trường) nhằm khuyến khích động viên xứng đáng với kết quả đã đạt được nhằm nhân rộng điển hình trong đội ngũ.

 3. Xây dựng đội ngũ giáo viên và CBQL:

3.1. Nhiệm vụ:

    - Phân công phân nhiệm hợp lý, tạo điều kiện tốt nhất để phát huy tối đa năng lực giáo viên.

    - Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

    - Tăng cường đổi mới phương pháp tổ chức dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá.

   - Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, đánh giá xếp loại giáo viên.

  - Tăng cường thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch.

 3.2. Chỉ tiêu:

- Xếp loại đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp GVTH:

+ Loại xuất sắc: 8/21 đ/c đạt tỷ lệ  38,1%

+ Loại khá: 8/21 đạt tỷ lệ  38,1%

+ Loại T.Bình: 5/21 đạt tỷ lệ  23,8%

       + Không có giáo viên xếp loại kém.

- Xếp loại viên chức: (chỉ tính trong biên chế)

+ Loại xuất sắc: 13/27 đ/c đạt tỷ lệ  48,1%

+ Loại khá: 8/27 đạt tỷ lệ  29,6%

+ Loại T.Bình: 0/27 đạt tỷ lệ  22,2%.

- Xếp loại BDTX:

       + Tổng số tham gia bồi dưỡng: 24 đ/c

       + Xếp loại giỏi: 11/24 tỷ lệ  45,8%.

       + Khá:                13/ 24 chiếm tỷ lệ 54,2%.

3.3. Biện pháp:

   - Tiếp tục Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng việc đổi mới phương pháp dạy học  theo mô hình VNEN nhằm đổi mới nhận thức trong đội ngũ một cách tích cực.

    - Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học. Tổ chức cho mỗi giáo viên tự giác đăng ký ít nhất một tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng và dạy học, áp dụng đối với phương pháp dạy học theo mô hình VNEN để đồng nghiệp dự giờ, góp ý xây dựng, rút kinh nghiệm.

  - Tiếp tục học tập và thực hiện có chất lượng các cuộc vận động và phong trào thi đua do ngành phát động.

   - Tiếp tục tham gia học tập, bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho mỗi các nhân.

  - Tăng cường sử dụng, sữa chữa, làm mới đồ dùng dạy học phục vụ tốt dạy học.

   - Tham gia có hiệu quả việc tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, thể hiện chuyên đề, thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ.

   - Tổ chức chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm về cách làm hay, cách làm tốt trong công tác chủ nhiệm lớp.

   - Nhà trường thường xuyên kiển tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác tự học, bồi dưỡng của giáo viên theo kế hoạch.

    - Coi trọng công tác viết sáng kiến, nghiên cứu đề tài khoa học.

    - Các tổ chuyên môn có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ, đặc biệt là giáo viên còn nhiều hạn chế.

           - Thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ trường học theo quy định (có 2 hình thức kiểm tra: Kiểm tra đột xuất và kiểm tra theo kế hoạch) ...Thực hiện công bằng, dân chủ, hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học và thực hiện tốt quy trình quản lý để góp phần đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.

   - Nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường. Khuyến khích cá nhân linh hoạt, sáng tạo trong công tác quản lý, giáo dục, dạy và học. Đồng thời tạo điều kiện giúp đỡ để đội ngũ nâng cao trình độ trên chuẩn. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nội quy, quy chế của ngành và nhà trường... Trong đó lấy sự chuyển biến về chất lượng giáo dục làm thước đo tay nghề và là hệ số cao nhất để xếp loại công chức, viên chức, đánh giá thi đua và chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, chuẩn hiệu trưởng, P.HT, năng lực sư phạm để tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác.

   - Chăm lo chế độ, đời sống cho CB,GV, NV để yên tâm công tác và làm tốt công tác đánh giá theo chuẩn NNGVTH, công tác thi đua, khen thưởng.

  - Mỗi một giáo viên phải nêu cao tinh thần chống tiêu cực trong kiểm tra thi cử, đánh giá học sinh, nghiêm khắc với những hành vi gian lận, quay cóp của học sinh trong kiểm tra.

- Đạt chuẩn trường xanh- sạch- đẹp: xuất sắc.

- Xây dựng được không gian lớp học đẹp, trở thành một môi trường trực quan tốt cho học sinh học tập.

- Chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức kỹ năng sống cho học sinh để các em có những chuyển biến tích cực về kỹ năng sống và ứng xử, tự tin, chủ động, hoạt bát trong học tập cũng như các hoạt động.

            - Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học và đổi mới phương pháp dạy học.

           - Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh đảm bảo các nguyên tắc:

            . Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.

            . Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện.

            . Đảm bảo tính phân hoá, cá thể hoá đến từng đối tượng, từng mặt hoạt động của học sinh.

            . Động viên, khuyến khích, nhẹ nhàng, không gây áp lực trong đánh giá.

           - Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên và chuyển giao chất lượng lớp 5 cho cấp THCS.

   -  Kiện toàn lại đội ngũ giáo viên cốt cán, cử tổ trưởng, tổ phó chuyên môn của trường để làm nồng cốt trong công tác bồi dưỡng, kiểm tra chuyên đề và toàn diện.

- Thực hiện tốt thi GVDG cấp trường và 100%  giáo viên tham gia và có ít nhất 50% đạt GVDG cấp trường.

 

4. Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua:

7.1. Thực hiện các cuộc vận động:

7.1.1. Nhiệm vụ:

Thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị trung ương 8 (khóa XI) về Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế  thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về "Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Hai không"; cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".                                                               7.1.2. Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ giáo viên thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả cao các cuộc vận động.

- 100% cán bộ giáo viên được xếp loại tư tưởng, đạo đức lối sống loại tốt.

7.1.3. Biện pháp: Tổ chức cho giáo viên đăng ký học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác bằng việc làm cụ thể của mình như: Tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân, Tận tụy, gương mẫu trong công tác, yêu thương, giúp đỡ học sinh bằng tất cả lương tâm và trách nhiệm, nối đi đôi với làm, học tập suốt đời theo gương Bác...

Nhà trường thành lập ban giám khảo và tổ chức các cuộc thi nhân dịp các  ngày lễ lớn trong năm như ngày 20/11; 22/12; 26/3; 19/5...

Mỗi giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý xây dựng một sáng tạo của bản thân, nhà trường thành lập ban giám khảo để theo dõi khảo sát, chấm và xếp loại từ đó làm căn cứ để xếp loại thi đua cuối năm.

7.2. Thực hiện các phong trào thi đua:

7.2.1. Nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua "Dạy tốt- học tốt"; Phong trào  "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; Tiếp tục triển khai cuộc thi   "Thiết kế trường học xanh - sạch - đẹp" cấp trường, cấp huyện.

7.2.2.  Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên tham gia và thực hiện nghiêm túc việc dạy học cho học sinh.

- 100% các lớp thực hiện lớp xanh- sạch- đẹp, an toàn.

- Trường phấn đấu tiếp tục đạt giải về cuộc thi xanh- sạch - đẹp.

*  Biện pháp:

Tổ chức ký cam kết phối hợp thực hiện giữa nhà trường, Công đoàn, Chính quyền địa phương và Ban đại diện hội cha mẹ học sinh trong quá trình phối hợp thực hiện "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

Tổ chức Giao - nhận chỉ tiêu cụ thể đến từng lớp, từng chi hội phụ huynh.

Thành lập ban chỉ đạo để giám sát, đánh giá, xếp loại và đưa vào tiêu chí thi đua từng tháng, từng kỳ và cả năm học.

Phát động phong trào thi đua các hội thi do các cấp tổ chức.

Giao cho Đội TNTPHCM tổ chức phát động và thực hiện có hiệu quả Hội thi "tìm hiểu kiến thức về An toàn giao thông" trong chương trình Quốc gia về ATGT hàng năm của huyện,...  Mời cựu chiến binh và lão thành cách mạng kể chuyện về Di tích lịch sử, truyền thống cách mạng của quê hương Minh Hóa nhân ngày 22/12. Tổ chức nhiều hình thức hoạt động chào mừng ngày thành lập ĐTNCS HCM  26/3.

5. Công tác quản lí:

5.1: Quản lý hành chính, chuyên môn:

- Xây dựng quy chế hoạt động nhà trường sát đúng điều kiện thực tế và tổ chức thực hiệ nghiêm túc.

- Nhà trường chia thành 5 tổ, gồm 4 tổ chuyên môn và 1 tổ hành chính.

Biên chế các tô như sau:

 

 

Điểm trường Kim Bảng

Điểm trường Tân Lý + Lạc Thiện

Tổ 1+2

1. Đinh Thị Bạch Dương -HT-PT chung

2. Đinh Thị Ánh Tuyết - TTCM

3. Đinh Thị  Kim Hạnh

4. Đinh Thị Thuỷ

5. Trương Thị Bích Tường

6. Trần Hữu Long- GVMT

1. Cao Thị Bích Duyên - TTCM

2. Đinh Thị Thu Hằng

3. Đinh Thị Hồng Thu

4. Đinh Thị Đống

5. Đinh Hồng Nam- GV Âm Nhạc

6. Đinh Thị Kim Cúc – Dạy thay

 

Tổ 3,4,5

1. Đinh Thị Giang - TTCM

2. Trần Thị Lương

3. Cao Thị Nghĩa

4. Nguyễn Thị Kim Hoàn

5 . Đinh Thị Quyết

6.Trương Thị Lụa GV Tin học

1.Nguyễn Anh Minh-P.HT-PT chung

2. Nguyễn Thị Hương Giang- TTCM

3. Cao Thị Thanh Ngân

4. Đinh Thị Thủy Kiều

5. Phạm Thị Thương

6. Cao Thị Thu Lan

 

Tổ hành chính

1. Trần Thanh Dũng  - TTHC

2. Hoàng Thị Hồng Lĩnh

3. Trương Thị Hoài Mơ

4. Đinh Thị Thu Liệu

5. Trương Văn Sơn- BV Kim Bảng

6. Trương Văn Khương - BV Tân Lý

7. Trương Xuân Thanh- BV Lạc Thiện

 

 

- Nhà trường, các tổ chuyên môn, văn phòng, các tổ chức trong nhà trường trên cơ sở kế hoạch năm học hàng kỳ, tháng, tuần xây dựng, triển  khai cụ thể kế hoạch sát đúng, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch  để nhà trường hoạt động có hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ năm học.

 

5.2. Công tác tham mưu:

-    Lạp kế hoạch phát triển giáo dục ngắn hạn và dài hạn đế tham mưu cho các cấp lãnh đạo đề ra được chiến lược phát triển GD trên địa bàn.

-    Thực hiện nghiêm túc kế hoạch trực báo hàng tháng nhằm tranh thủ và đề ra kế hoạch sát hợp để UBND xã có kế hoạch chỉ đạo và đầu tư cho giáo dục.

-    Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thê và hội cha mẹ học sinh trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng GD toàn diện.

    - Bổ sung, điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triến nhà trường, Công khai kế hoạch năm học của trường trước tập thể hội đồng sư phạm nhà trường và giao chỉ tiêu, mức phấn đấu cho từng tổ, bộ phận, đoàn thế và từng giáo viên trong nhà trường.

-    Chi đạo các tổ khối, bộ phận, giáo viên trong nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động kỳ, tháng cụ thể gắn chỉ tiêu phấn đấu đạt hiệu quả cao nhất.

-    Tăng cường xây dựng nề nếp, kỷ cương, kỷ luật trong nhà trường, thực hiện tốt Điều lệ trường Tiêu học, các văn bản hướng dân của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT, chống các biêu hiện tiêu cực, ỷ lại, không chấp hành nội quy, quy chế nhà trường, cương quyết xử lý những Giáo viên cố tình vi phạm ngày giờ công, bỏ giờ, vi phạm đạo đức nhà giáo.

     - Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức các kỳ thi, chống gian lận, tiêu cực trong thi cử kiểm tra học kỳ, xét công nhận HS HTCTTH.

-    Tiến hành sơ kết, tổng kết các đợt thi đua, việc thực hiện hoạt động phong trào thi đua nhân các ngày lễ lớn.

-    Quán triệt tinh thần chỉ đạo về công tác chuyên môn của Phòng giáo dục về quy định các loại hồ sơ Chuyên môn, tổ chuyên môn. Xây dựng đầy đủ các loại hồ sơ quy định.

-    Chuyên môn Nhà trường, các tổ chuyên môn, tố hành chính và các tố chức Liên đội trong nhà trường cần xây dựng kế hoạch hoạt động năm học ngay từ đầu năm. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch năm, kỳ, tháng, tuần đế triến khai cụ thể, kế hoạch phải sâu sát phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường, Có kiếm tra, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch để  hoạt động có hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đề ra.

 

5.3. Các nội dung về đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý sẽ thực hiện trong năm học 2017 - 2018:

  5.3.1.Nhiệm vụ:

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và quản lý, trong soạn giảng có chất lượng thực chất, tránh buông lỏng, kiểm tra đôn đốc nhằm chấm dứt tình trạng giáo viên sao chép giáo án trên mạng không có hiệu quả.

- Tăng cường kiểm tra việc sử dụng thiết bị dạy học và làm thêm đồ dùng dạy học tránh dạy chay, dạy suông.

 - Tổ chức tốt các chuyên đề về Đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng dạy học theo mô hình VNEN, công nghệ lớp 1, dạy học mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch.

- Tổ chức chuyên đề về cách làm công tác chủ nhiệm lớp đạt hiệu quả cao.

- Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại giờ dạy cũng như công tác thi đua phải đúng thực chất để phát huy hết tiềm năng, năng lực sáng tạo của đội ngũ. Xem công tác nâng cao chất lượng, nghiệp vụ chuyên môn là cốt lõi để xét thi đua thúc đẩy toàn diện các phong trào trong nhà trường.

- Xây dựng quy chế hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường để tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.

      - Tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên, định kỳ, toàn diện, chuyên đề..., các hoạt động của tổ chuyên môn, của giáo viên và học sinh.

      - Xây dựng kế hoạch kiểm tra giáo viên, tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường cụ thể trong suốt năm học.

 

5.3.2. Chỉ tiêu:

- Kiểm tra toàn diện: 50% số giáo viên, nhân viên/ năm.

- Kiểm tra chuyên đề: 100%  1đ/c/1 lần / năm.

- Công tác kiểm tra đột xuất được tiến hành thường xuyên trong suốt cả năm học và mỗi giáo viên ít nhất có 2 lần/ năm.

- Phấn đấu đạt:  Xuất sắc 13/22 đ/c đạt 59,1%.

                         Khá: 7/22 đ/c đạt 31,80%

                         Trung bình: 2/22 đ/c chiếm 9,1%;  không có kém.

 - Thực hiện dự giờ thăm lớp:   Giáo viên:           1tiết/tuần.

                                            Phó Hiệu trưởng: 2 tiết/tuần.

 - Thao giảng, dạy chuyên đề:  2 tiêt/năm/giáo viên.

-  Phó hiệu trưởng dạy kiểm tra 4 tiết/ tuần.

 - Hồ sơ giáo viên, nhân viên: 100% được xếp loại khá và tốt.

- Củng cố kiện toàn các tổ chức đoàn thể trong trường để hoạt động theo chức năng, có hiệu quả.

 

5.2.3.  Biện pháp:

- Hiệu trưởng thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học, thúc đẩy nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác KTNBTH.

- Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên của hội đồng, quản lý chuyên môn để tham mưu đắc lực cho Hiệu trưởng trong công tác quản lý chuyên môn, các phong trào và sử dụng tài sản, tài chính đúng luật và phát huy hiệu quả cao nhất.

- Xây dựng quy chế nhà trường và duy trì lịch giao ban hàng tuần đều đặn và có chất lượng

- Xây dựng được kế hoạch quản lý, phân công phần hành và trách nhiệm cụ thể cho mỗi cá nhân, tập thể.

- Xây dựng bộ hồ sơ quản lý đầy đủ, khoa học có tính truyền thống và lưu giữ lâu dài.

- Hàng tuần, hàng tháng làm tốt công tác trực ban, đánh giá, xếp loại, nhắc nhở, biểu dương nhân điển hình kịp thời nhằm khích lệ động viên trong dạy và học cũng như trong công tác hàng ngày. Tạo cơ sở pháp lý cho việc đánh giá xếp loại thi đua cuối kỳ, cuối năm có chất lượng thực sự.

 

5.3. Phân công phần hành, trách nhiệm năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

 

   TT

 

Họ và tên

Chức danh

Phần hành, trách nhiệm được giao

1

Đinh Thị Bạch Dương

 

HT

Quản lý chung, Kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức biên chế, đội ngũ; chủ tịch HĐTĐKT-HĐKL-HĐ tư vấn; trưởng ban CĐ XDTCQG, XD trường học thân thiện - HSTC, XD trường xanh-sạch-đẹp; Trưởng ban KTNBTH, Trưởng ban Phổ cập, KĐCLGD, Phụ trách thư viện, thiết bị, công tác số lượng, chất lượng. Phụ trách tài chính, tài sản, chế  độ chính sách. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước ngành, pháp luật và trước Đảng, chính quyền về mọi hoạt động của nhà trường.

2

Nguyễn Anh Minh

P.HT

Phụ trách trực tiếp công tác chuyên môn nhà trường. Bồi dưỡng đội ngũ, BDHS giỏi. Phụ trách Phổ cập, đoàn thể, phong trào bề nổi, chất lượng GV và HS, an ninh trường học, Lao động, công tác HS, công nghệ thông tin và một số công việc khác khi HT ủy quyền. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của P. Hiệu trưởng được quy định tại điều lệ trường tiểu học.

3

Đinh Thị Ánh Tuyết

GV-TTCM

Chủ nhiệm lớp 1A, tổ trưởng tổ 1,2 Kim Bảng. Chịu trách nhiệm XD kế hoạch tổ, Thực hiện BDCM, triển khai chuyên đề, KT đánh giá XL GV theo chuẩn NNGV  trong tổ. Thành viên ban phổ cập.

4

Đinh Thị Kim Hạnh

GV

Chủ nhiệm lớp 2B.

5

Cao Thị Bích Duyên

GV-TTCM

Chủ nhiệm lớp 1C. Tổ trưởng tổ 1,2 Tân Lý. Chịu trách nhiệm XD kế hoạch tổ, Thực hiện BDCM, triển khai chuyên đề, KT đánh giá XL GV theo chuẩn NNGV  trong tổ. Phụ trách điểm Tân Lý. Thành viên ban phổ cập.

6

Đinh Thị Thu Hằng

GV

Chủ nhiệm lớp 1C. Phụ trách điểm trường Lạc Thiện.

7

Đinh Thị Thuỷ

GV

Chủ nhiệm lớp 2A.

8

Đinh Thị Hồng Thu

GV

Chủ nhiệm lớp 2C.

9

Đinh Thị Đống

GV

Chủ nhiệm lớp 2D.

10

Đinh Thị Đống

GV

Chủ nhiệm lớp 2D

11

Nguyễn Thị Kim Hoàng

GV

Chủ nhiệm lớp 3A, thành viên bồi dưỡng HSG, HS giải toán qua mạng Khối 3.

12

Đinh Thị Quyết

GV

Chủ nhiệm lớp 3B

13

Đinh Thị Thuỷ Kiều

GV

Chủ nhiệm lớp 3C

14

Cao Thị Nghĩa

GV

Chủ nhiệm lớp 4A. Thành viên ban phổ cập. Phụ đạo HS yếu khối 4.

14

Cao Thị Thanh Ngân

GV

Chủ nhiệm lớp 4B. Thành viên ban phổ cập. BD, Phụ đạo HS yếu khối 4.

 

 

15

 

 

Nguyễn Thị Hương Giang

 

 

GV-TTCM

Chủ nhiệm 5B- tổ trưởng tổ 3,4,5 Tâm Lý. Chịu trách nhiệm XD kế hoạch tổ, Thực hiện BDCM, triển khai chuyên đề, KT đánh giá XL GV theo chuẩn NNGV  trong tổ. Bồi dưỡng HSG Khối 5, Thành viên ban phổ cập.

16

 

 

 

Đinh Thị Giang

 

 

 

 

GV-

TTCM

 

Tổ trưởng tổ 3,4;5 Kim Bảng. Chịu trách nhiệm XD kế hoạch tổ, Thực hiện BDCM, triển khai chuyên đề, KT đánh giá XL GV theo chuẩn NNGV  trong tổ. Thành viên ban phổ cập; Phó ban phong trào bề nổi nhà trường. Bồi dưỡng HSG, HS giải toán qua mạng   Khối 5. Thư ký hội đồng.Phụ trách điểm trường Tân Lý.

17

Trần Thị Lương

GV

Chủ nhiệm lớp 5A

18

Trương Thị Bích Tường

GV

Dạy thay, dạy thể dục 1,2+ Phụ trách lao động điểm Kim Bảng.

19

Đinh Hồng Nam

GV

Dạy Âm nhạc+ HĐNGLL lớp 1,2+ Phó ban phong trao bề nổi trường. Thành viên phòng chống an toàn trường học.

20

Trần Thanh Dũng

GV

TPT Đội - Dạy môn thể dục khối 3, 4,5. Trưởng ban phong trào bề nổi của trường. Phụ trách xây dựng THTT-HSTC.

21

Phạm Thị Thương

GV

Dạy môn Tiếng Anh Lớp2, 3,4, Chịu trách nhiệm bồi dưỡng HSG môn Tiếng Anh qua mạng, tài năng Tiếng Anh.

22

Trần Hữu Long

GV

Dạy môn mỹ thuật, kiêm dạy thể dục thủ công 1,2.

23

Trương Thị Lụa

GVHĐ

Dạy môn Tin học Khối 3,4,5. Thành viên  hỗ trợ HS giải toán, Tiếng Anh qua mạng. Quản trị Website nhà trường.

24

Đinh Thị Thu Liệu

NV

Kế toán - Văn phòng. Tham mưu và chịu trách nhiệm trước HT về tài chính tài sản, hồ sơ tài chính nhà trường. Thành viên ban phổ cập.

26

Trương Thị Hoài Mơ

NV

Thư viện + Thiết bị. Thành viên ban phổ cập.Thủ quỹ nhà trường.

 

27

 

Hoàng Thị Hồng Lĩnh

NV

Y tế học đường. Kiêm công tác Văn Thư lưu trữ. Phụ trách vệ sinh môi trường. Thành viên ban phổ cập.

28

Cao Thị Thu Lan

GV

Dạy Tiếng Anh lớp 2, 5. Bồi dưỡng HT năng khiếu môn Tiếng Anh.

29

Trương Thanh Sơn

NVBV

(HĐ)

Bảo vệ CSVC, tài sản, môi trường, cảnh quan sư phạm. Đảm bảo an ninh trật tự, nội quy điểm trường chính.

30

Trương Văn Khương

NVBV

(HĐ)

Bảo vệ CSVC, tài sản, môi trường, cảnh quan sư phạm. Đảm bảo an ninh trật tự, nội quy điểm trường Tân Lý.

31

Đinh Xuân Thanh

NVBV

(HĐ)

Bảo vệ CSVC, tài sản, môi trường, cảnh quan sư phạm. Đảm bảo an ninh trật tự, nội quy điểm trường Lạc Thiện.

 

6. Các chuyên đề dự kiến tổ chức trong năm:

     - Tháng 9/2017:

- Triển khai chuyên an toàn đuối nước cho học sinh.

- Thi giải toán, tiếng Anh trên mạng các vòng thi tự luyện.

- Tổ chức học nhóm theo mô hình VNEN.

 - Triển khai chuyên đề sử dụng phần mềm Elearning.

     - Tháng 10/2017:

    + Tổ chức học tập:

+ Tổ chức học tập:

- Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng GD- ĐT;

- Chỉ thị số 05/CT-TW  khóa XII ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ chính trị về "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh".

-  Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

- Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

       - Triển khai kế hoạch chuyên môn, quy chế chuyên môn.

- Nội dung BDTX theo kế hoạch.

- Sinh hoạt chuyên môn cụm trường theo kế hoạch cụm trường.

- Dự giờ khảo sát chất lượng giáo viên toàn trường.

- Chuyên đề dạy tích hợp nội dung phòng tránh tai nạn bom mìn.

 

        - Tháng 11/2017:

        -  Tiếp tục Chuyên đề Đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình VNEN lớp 3,4,5.(Môn Toán, Tiếng Việt)

        - Chuyên đề Đổi mới sinh hoạt chuyên môn trường tiểu học(cấp cụm).

        - Thi giáo viên giỏi cấp trường.

- Thi viết chữ đẹp cấp trường. Thi Em hát dân ca cấp trường.

- Tiếp tục ôn luyên tài năng tiếng Anh. Thi cấp trường lần 1.

- Nội dung BDTX theo kế hoạch.

- Triển khai chuyên đề trường học kết nối.

- Tháng 12/2017:

- Mỗi một giáo viên có một bộ đồ dùng dạy học có giá trị (tự làm hoặc sưu tầm).  Tổ chức Hội thi sử ĐDDH cấp trường  cho toàn thể giáo viên.

       - Chuyên đề Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.

       - Nội dung BDTX theo kế hoạch.

      - Thi  tài năng Tiếng Anh.

      - Tiếp tục chuyên đề dạy học lớp 1 công nghệ. Đổi mới dạy học Mỹ thuật theo PP Đan Mạch.

- Tháng 1, 2/2018:

       +   Tiếp tục Chuyên đề Đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình VNEN. (TNXH lớp 2,3; KH-LS-ĐL lớp 4,5)

       + Chuyên đề Đổi mới sinh hoạt chuyên môn trường tiểu học. (cấp cụm).

+ Ngày hội viết đúng, viết đẹp cấp huyện, tỉnh.

+ Thi tài năng tiếng Anh Cấp huyện, tỉnh.

+ BDTX nội dung theo kế hoạch BDTX đề ra.

       - Tháng 3/2018:

       + Chuyên đề Đổi mới sinh hoạt chuyên môn trường tiểu học.(cấp cụm).

       +  Tiếp tục Chuyên đề Đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình VNEN. (Toán, Tiếng Việt; TNXH lớp 2,3; KH-LS-ĐL lớp 4,5).

       +  Nội dung BDTX theo kế hoạch.

      + Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

      + Đánh giá giáo viên theo chuẩn NNGVTH.

       - Tháng 4,5/ 2018:

        + Hướng dẫn đánh giá học sinh theo thông tư 22.

        + Tiếp tục đánh giá GV theo chuẩn NNGVTH.

        +  Nội dung BDTX Tổ chức kiểm tra, viết bài thu hoạch và đánh giá xếp loại  giáo viên, tổng kết, báo cáo kết quả cho PGD.

        + Kiếm tra cuối năm học theo đề chung của Tỉnh đối với HS Lớp 5 và đề chung của huyện 2 môn Toán và T.Việt đối với các lớp còn lại. Rút kinh nghiệm sau kiểm tra.

       +          Chuyển giao HS lớp 5 cho THCS.

       +          Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học; Nghiệm thu trẻ mầm non 6 tuổi vào lớp 1

      + Duyệt học bạ, sổ theo dõi chất lượng học sinh, GVCN bàn giao các loại hồ sơ, đồ dùng dạy học trả nhà trường.

- Họp hội đồng thi đua xét thi đua tập thể, CB,GV,NV và HS.

- Tổng kết năm học.

- Lập kế hoạch HĐ hè. Chuyến giao HS về địa phương.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

      Chuyên môn trường phổ biến kế hoạch đến giáo viên, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, đánh giá kế hoạch cuối năm học.

      Tổ khối trưởng căn cứ vào kế hoạch chuyên môn trường để lập kế hoạch chuyên môn tổ khối, phổ biến kế hoạch đến từng giáo viên, nhắc nhở giáo viên trong khối thực hiện tốt theo tiến trình kế hoạch.

      Giáo viên nghiên cứu kỹ văn bản, triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm bảo thời gian, chất lượng, số lượng theo quy định.

      Tổ chức đội phối hợp với chuyên môn trường tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan.

      Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về BGH  để được giải quyết, điều chỉnh ./.

 

V. CHƯƠNG TRÌNH HOÁ KẾ HOẠCH:

THÁNG

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

8

-Nhận trả phép của CB-GV-NV

-Huy động trẻ 6 tuối vào lớp 1.

-Thực hiện công tác phổ cập GDTH

-Biên chế lớp học, phân công GVCN lớp phù hợp.

-Tổ chức ôn tập ,thi lại cho HS yếu.

- Chuẩn bị triển khai và tổ chức học chương trình mới (Bắt đầu từ ngày 21/8 học chương trình tuần 1).

-Tổ chức bồi dưỡng CM-NV cho đội ngũ CB-GV

-Tập luyện nghi lễ chuấn bị cho lễ khai giảng năm học mới.

-Thực hiện công tác xã hội hóa GD trong việc mua sách VNEN, sách TV 1 công nghệ, vở và đồng phục HS chuân bị bước vào năm học mới.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, khai giảng năm học mới.

- Nhà trường, các đoàn thế, các tố, cá nhân xây dựng kế hoạch năm học.

- Duyệt kế hoạch tại PGD.

- Đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể.

- Kiểm tra thực hiện CM của GV- hồ sơ HS.

- Điều tra phổ cập giáo dục THĐ ĐT.

-Tố chức khảo sát chất lượng đầu năm.

- Thống kê số liệu đầu năm và báo cáo hồ sơ trường đầu năm.

- Xây dựng kế hoạch phòng chống lụt bão, thành lập ban phòng chong lụt bão.

- Xây dựng các nội quy, quy chế trường học; Thành lập các ban chỉ đạo, các hội đồng tư vấn nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch BDTX. Nội dung các công văn chỉ thị liên quan nhiệm vụ năm học.

- Triển khai học tập nhiệm vụ năm học, các công văn chỉ thị có liên quan đến năm học; chuyên đề an toàn đuối nước cho học sinh; tổ chức dạy học nhóm cho học sinh; triển khai chuyên đề sử dụng phần mềm Elearning.

- Dự giờ giáo viên còn hạn chế chuyên môn.

- Đăng ký chỉ tiêu tập thể, cá nhân GV, HS

- Kiếm tra, chỉ đạo và thúc đây các hoạt động nê nếp toàn trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Tố chức các hoạt động chào mừng ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20-10.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng. Lập đội tuyển HS năng khiếu. Phân công giáo viên bồi dường HS năng khiếu; Triến khai bồi dưỡng ngay từ đầu tháng 10.

Ôn luyện Tài năng Tiếng Anh .

-  Tổ chức đại hội Liên đội.

-  Kiếm tra hồ sơ (phố cập, thư viện- thiết bị). Kiếm tra hồ sơ giáo viên, kiếm tra hồ sơ HS.

-  Thao giảng chuyên đề. Kiếm tra chuyên đề giáo viên.

-  Kiểm tra, đôn đốc phong trào thi đua VSCĐ.

 - Nộp đăng kí danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân, đề tài nghiên cứu khoa học.

       Triển khai kế hoạch chuyên môn, quy chế chuyên môn.

     Tham gia chuyên đề cấp cụm.

Phát động Thiết kế xây  dựng cảnh quan khuôn viên xanh- sạch- đẹp.

- Nội dung BDTX học tập các công văn chỉ thị liên quan đến nhiệm vụ năm học.

- Chuyên đề dạy tích hợp nội dung phòng tránh tai nạn bom mìn cho học sinh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Đẩy mạnh các hoạt động chào mừng 20-11. Tố chức kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam

-  Kiểm tra chuyên đề VSCĐ. Kiểm tra toàn diện GV, kiểm tra hồ sơ phần hành.

-  Kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20-11

-  Dự giờ thăm lớp GV. Kiểm tra hồ sơ HS. Kiểm tra HS giỏi, HS yếu, chấm bài kiếm tra khảo sát chất lượng HS.

-  Thao giảng chào mừng 20/11. Thi GV dạy giỏi cấp trường.

-  Chỉ đạo công tác bồi dưỡng HS tài năng Tiếng Anh.

-  Kiểm tra Vở sạch-chữ đẹp cấp trường (Lần 1)

- Tiếp tục Chuyên đề Đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình VNEN lớp.(Môn Toán, Tiếng Việt), trường học kết nối.

- Chuyên đề dạy học Tiếng Việt 1 công nghệ (cấp cụm).

BDTX theo kế hoạch.

Thi Em hát dân ca, tài năng Tiếng Anh cấp trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày thành lập quân đội nhân dân VN 22-12. Chuẩn bị sơ kết học kỳ I.

-  Kiềm tra toàn diện 4 đến 5 GV; kiểm tra chuyên đề 4 đến 5 GV, kiểm tra hồ sơ GV, hồ sơ HS; kiếm tra hồ sơ các phần hành.

-  Hoàn thành đánh giá KĐCL.

-Tô chức hoạt động ngoài giờ. Tham gia Hội khoẻ PĐ cấp cụm trường; cấp Huyện.

-  Kiểm tra cuối kỳ 1 - Rút kinh nghiệm sau KT.

-  Kiếm tra TV-TB. Rà soát các chuẩn của TV đế bố sung mua sắm.

- Thi đồ dùng dạy học tự làm tại trường.

-  Tổ chức ra đề và Kiểm tra cuối học kỳ 1 từ lớp 1-5, chấm bài.

- Chuyên đề Đổi mới sinh hoạt CM ( cấp cụm).

- Thi Tiếng Anh qua mạng cấp trường.

- Chuyên đề sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chuyên đề dạy học lớp 1 công nghệ.  Đổi mới dạy học Mỹ thuật theo PP Đan Mạch.

- BDTX nội dung theo kế hoạch.

- Kiểm kê tài sản.

- Tỉnh kiểm tra phổ cập năm 2017.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

- Hoàn thiện sổ theo dõi chất lượng giáo dục, học bạ học sinh.

-  Điều tra trình độ văn hoá theo hộ gia đình. Cập nhật trẻ 1 tuổi vào hồ sơ.

-  Báo cáo sơ kết học kỳ 1 trước 09/1/2018.

-  Kiếm tra hồ sơ GV, kiếm tra hồ sơ phần hành. Kiểm tra HS yếu.

-  Kiếm tra, khảo sát lại chất lượng học kỳ 1 một số lớp.

-  Kiểm tra chuyên đề 2 GV; toàn diện 3 GV

-  Đánh giá phong trào VSCĐ lần 2; Kiểm tra nề nếp, HĐNGLL.

-  Sơ kết học kỳ l.Triến khai chương trình HĐ học kỳ 2.

-  Họp phụ huynh các lóp báo cáo kết quả học tập của HS cho phụ huynh

Tiếp tục Chuyên đề Đổi mới phương pháp dạy học Môn TNXH- KH-LS-ĐL.

- SHCM cụm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tố chức các hoạt động Mừng Đảng, mừng Xuân. Nghỉ tết Nguyên Đán.

-  Kiểm tra chuyên đề 4 GV. Kiểm tra toàn diện 3 GV

-  Tô chức ngày hội viết chữ đẹp cấp trường theo lịch của ngành. Đánh giá phong trào VSCĐ.

-  Thi tài năng Tiếng Anh cấp huyện.

-  Nghiệm thu đánh giá đề tài SKKN cán bộ QL và số GV đăng ký CSTĐ lần 2.

- SHCM cụm.

- BDTX theo kế hoạch đề ra.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 8-3 và ngày thành lập đoàn TNCS HCM 26-3

-  Liên đội tô chức thi nghi thức đội, các hoạt động dân gian, hoạt động NGLL.

-  Đánh giá GV theo chuẩn NNGVTH(50% trở lên).

-  Kiểm tra chuyên đề số GV còn lại. Kiểm tra toàn diện 2 GV.

- Tiếp tục chuyên đề đổi mới dạy học VNEN môn Toán, Tiếng Việt, TNXH, KH- LS- ĐL.

- BDTX nội dung theo kế hoạch.

- Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

- Đánh giá giáo viên theo chuẩn NNGVTH.

- Đánh giá nghiệm thu SKKN.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Tổ chức các hoạt động chào mừng chiến thắng miền nam 30-4 và quốc tế lao động 1-5

-  Tỉnh kiếm tra thư viện tại đơn vị.

-  Kiêm tra hồ sơ phần hành, kiếm tra hồ sơ GV và hồ sơ HS.

- Tiếp tục đánh giá GV theo chuẩn NNGVTH và hồ sơ kiểm tra toàn diện GV.

- Kiểm tra nề nếp HS và các HĐNGLL

- Hướng dẫn đánh giá theo thông tư 22.

- BDTX tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo kết quả xếp loại cho PGD.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đẩy mạnh  các hoạt động  mừng sinh nhật Đội TNTPHCM 15/5; sinh nhật Bác Hồ 19-5.

- Kiếm tra cuối năm học theo đề chung của Phòng đối với HS Lớp 5 và đề  2 môn Toán và T.Việt đối với các lớp còn lại, bàn giao chất lượng học sinh các lớp. Rút kinh nghiệm sau kiểm tra.

- Chuyển giao HS lớp 5 cho THCS. Ngành kiêm tra thi đua tại đơn vị.

- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học; Nghiệm thu trẻ mầm non 6 tuổi vào lớp 1

- Duyệt học bạ, sổ theo dõi chất lượng, GVCN

 bàn giao các loại hồ sơ, đồ dùng dạy học trả nhà trường.

- Họp hội đồng thi đua xét thi đua tập thể, CB,GV,NV và HS.

- Tổng kết năm học.

- Nộp báo cáo tống kết năm học, các loại biếu mẫu báo cáo cho Phòng GD. Hoàn thành hồ sơ thi đua.

- Kiểm kê TV-TB, kiểm kê tài sản.

- Lập kế hoạch HĐ hè. Chuyến giao HS về địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


                                                                                        PHÓ HIỆU TRƯỞNG               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời tiết hiện tại
Thống kê truy cập
Đơn vị trực thuộc
Phòng GD&ĐT MInh Hóa
qc2
qc3
 
Thiết kế website  
 
 
^ Về đầu trang