BÁO CÁO Công tác chỉ đạo, triển khai dạy học theo chương trình mô hình trường học mới VNEN năm học

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MINH HÓA

TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        Số:        /BC-THMH

                  Minh Hóa, ngày  28 tháng 2 năm 2018

 

 

 

BÁO CÁO

Công tác chỉ đạo, triển khai dạy học theo chương trình mô hình

 trường học mới VNEN năm học 2017- 2018

          Thực hiện công văn số 38/GDĐT-TH ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Minh Hóa về việc báo cáo công tác chỉ đạo, triển khai dạy học theo chương trình mô hình trường học mới VNEN năm học 2017- 2018,

          Trường Tiểu học Minh Hóa báo cáo công tác chỉ đạo, triển khai dạy học theo chương trình mô hình trường học mới VNEN năm học 2017- 2018 như sau:

1. Công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai và duy trì học và dạy học theo mô hình VNEN trong năm học 2017-2018:

- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện:

+ Nhà trường đã triển khai, tuyên truyền rộng rãi mô hình trường học mới GPF-VNEN đến tận phụ huynh và nhân dân (Trong các lần hội nghị Phụ huynh đầu năm học) đặc biệt là cha mẹ học sinh nắm nắm được cơ bản cách thức tổ chức giảng dạy và học tập theo mô hình này, đồng thời phân tích rõ cho phụ huynh hiểu ưu điểm khi tiệp cận học theo chương trình VNEN.

+ Ngay từ đầu năm học 2017 - 2018 trường đã báo cáo với lãnh đạo địa phương và họp với cha mẹ học sinh để giới thiệu mô hình trường học mới, những nội dung cha mẹ học sinh cần tập trung tham gia ban đầu về việc áp dụng toàn phần.

         + Nhà trường đã thực hiện tốt tinh thần các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, PDG&ĐT và các chương trình tập huấn về tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN).
       - Công tác duy trì học và dạy học theo mô hình VNEN:

+ Tổ chức dạy học các lớp học VNEN từ khối lớp 2 đến khối lớp 5 nhằm duy trì sự ổn định trong năm trường dạy học theo 2 phương pháp mới (Công nghệ GD lớp 1 và PP dạy học theo mô hình VNEN như các năm học trước)

+ Thực hiện việc dạy học 2 buổi/ ngày, bố trí giáo viên có trình độ, có năng lực tốt để đảm nhận  các lớp dạy học VNEN.

+ Việc tổ chức dạy học theo mô hình mới được sự đồng tình ủng hộ của đa số Giáo viên, Phụ huynh và cộng đồng xã hội.

- Chỉ đạo công tác tập huấn cho đội ngũ:

 - 100% giáo viên được tham gia tập huấn khi bước vào năm học mới. Hàng tháng, hàng quý đều tổ chức chuyên đề cấp trường, cụm trường để đánh giá về công tác dạy học theo VNEN để kịp thời rút kinh nghiệm có hướng điều chỉnh kịp thời.

- Tổ chức các hội thi, hội thảo, giao lưu, dự giờ thực tế mô hình VNEN ở các trường bạn để học hỏi kinh nghiệm.

- Chỉ đạo tổ chức sinh hoạt chuyên môn:

Chỉ đạo các tổ chuyên môn duy trì sinh hoạt định kỳ 2 tuần 1 lần, tổ chức chuyên đề chung toàn trường để cùng nhau trao đổi, học hỏi kinh nghiệm. Tổ chức 100% CBQL, GV tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường để trao đổi học hỏi kinh nghiệm những sáng tạo của các trường để áp dụng tại đơn vị, Năm học 2017-2018 trường đã tham gia  SHCM cụm tại trường bạn 2 đợt.

          - Chỉ đạo công tác tổ chức dạy và học:

 Tổ chức học 02 buổi/ngày, mỗi lớp 1 phòng học độc lập với đầy đủ trang thiết bị cần thiết. Sắp xếp bàn ghế theo từng nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất từ 4 đến 6 học sinh. Lớp có Hội đồng tự quản, được rèn luyện các kỹ năng, thói quen trong các hoạt động tự quản.
         Lớp học được trang trí: góc học tập, hộp thư, sơ đồ cộng đồng, theo dõi chuyên cần, nội qui lớp học, trưng bày sản phẩm, bảng thi đua...Giáo viên và học sinh được trang bị tài liệu dạy và học, có tủ, kệ tại lớp để chưng bày sách vở, phương tiên dạy học hợp lý.
       - Về thực hiện dạy và học:
     + Thực hiện nghiêm túc mọi sự chỉ đạo của nhà trường và của tổ chuyên môn về chương trình mới VNEN: Thực hiện theo 5 bước giảng dạy và 10 bước học tập của học sinh, điều chỉnh nội dung, hình thức học tập phù hợp với đặc điểm tình hình học sinh/lớp; đo tiến độ học tập, chất lượng học học tập bao gồm kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đúng tình thần đã được tập huấn.
    + Thường xuyên đầu tư, nghiên cứu tài liệu (như: lô gô, câu lệnh, ngữ liệu,  hình ảnh không rõ ...) để thống nhất trong tổ về cách điều chỉnh cho phù hợp. Đồng thời nhằm hiểu dụng ý của tài liệu và nắm chắc nội dung bài dạy để linh hoạt, sáng tạo trong sử dụng tài liệu, hướng dẫn học tập phù hợp với đối tượng học sinh của lớp và đặc điểm của tiết học.Thường xuyên sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập được trang trí ở trên lớp (bảng thi đua, hộp thư vui, hộp thư cá nhân ...) vào quá trình học tập nhằm gây hứng thú học tập cho HS và tạo không khí lớp học thoải mái. Phát huy vai trò của các thành viên trong HĐTQ lớp, đội ngũ nhóm trưởng trong các hoạt động dạy-học. Thực hiện luân phiên thành viên HĐTQ, đội ngũ nhóm trưởng và cơ cấu nhóm để nhiều HS trong lớp có cơ hội thể hiện bản thân, HS trong lớp được hợp tác với tất cả các bạn trong lớp.
      + Giáo viên thực hiện khá nhuần nhuyễn 5 bước giảng dạy. Đã nắm bắt, phân loại đối tượng học sinh, chủ động điều chỉnh nhịp độ học tập tùy theo đối tượng học sinh của mình; thực hiện ghi chép nhật kí cụ thể ở mỗi bài dạy để điều chỉnh, rút kinh nghiệm về nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động theo tài liệu. Có sổ theo dõi, nhận xét kết quả học tập của học sinh qua từng bài, từng thời điểm cụ thể.
     +Thường xuyên khen ngợi, khích lệ học sinh trong học tập.
     + Chuẩn bị chu đáo ĐDDH: Phiếu bài tập, hình ảnh, đồ dùng trực quan...; dự kiến tình huống trả lời, đáp án các câu hỏi, bài tập...
     + Học sinh được tương tác với các bạn trong nhóm; được tự đánh giá quá trình học tập của bản thân. Khẳng định được vai trò của mình trong điều hành các bạn trong nhóm học tập; trong các hoạt động của lớp học sinh khá nhuần nhuyễn trong việc thực hiện theo 10 bước học tập.
        - Công tác phối hợp giáo dục với phụ huynh học sinh và cộng đồng:

Trường đã tạo được sự đồng thuận của Cha mẹ học sinh và cộng đồng. Huy động được nguồn lực xã hội hóa để đầu tư thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho nhà trường, tạo môi trường và lớp học thân thiện phù hợp với mô hình trường học mới Việt nam

  1. Hiện trạng quy mô các lớp học năm học 2017- 2018 như sau:

Toàn trường

Tổng số

Trong đó

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

  • Số lớp

14

3

4

3

2

2

  • Số điểm trường

3

3

3

2

2

2

  • Số học sinh

327

76

67

78

55

51

  Trong đó: - Nữ

161

40

40

30

28

23

- Khuyết tật

13

1

2

8

1

1

       - Học sinh học VNEN

251

0

67

78

55

51

       - Số lớp học VNEN

11

0

4

3

2

2

         Trong đó lớp học tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới (VNEN) từ lớp 2 đến lớp 5.

3. Đánh giá về chất lượng của HS trong năm học 2017-2018:

         Kết quả đánh giá theo TT22/2016 Học kỳ 1:

Kết quả

Đánh giá

Toàn trường

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

SL

TL

I.  Các môn học và HĐGD

314

Không tính 13 HS KT

 

75

65

70

54

50

Hoàn thành tốt

79

25,2%

 

15

24

16

9

15

Hoàn thành

205

65,3%

51

35

50

38

31

Chưa HT

32

10,2%

9

6

6

7

4

II.  Năng lực

314

 

 

 

 

 

 

Tốt

70

22,2%

15

14

17

9

15

Đạt

218

69,4%

51

45

53

38

31

Cần cố gắng

34

10,8%

9

6

8

7

4

III. Phẩm chất

314

 

 

 

 

 

 

Tốt

150

47,7%

35

37

30

22

26

Đạt

169

53,8%

41

30

43

33

22

Cần cố gắng

8

2,5%

0

0

5

0

3

IV. HS.K.Tật được đánh giá

13

 

100%

1

2

8

1

1

V. HS có thành tích khen thưởng đột xuất

Cấp huyện: 04

Cấp trường: 22

 

 

 

 

4. Những kết quả đạt được, khó khăn khi thực hiện chương trình VNEN :

a.     Kết quả đạt được:

Qua hai năm triển khai toàn phần, giáo viên và các em học sinh đã thích nghi với phương pháp và cách thức tổ chức dạy học, đạt được hiệu quả hơn so với chương trình hiện hành.

- Trường có sự đổi mới về CSVC, nhờ Phụ huynh trang trí lớp học thân thiện tạo hứng thú và không khí học tập cho HS, các mối quan hệ hợp tác trong và ngoài nhà trường được cải thiện, hướng về người học, hướng về phát triển năng lực của học sinh.

- Học sinh học tập nhẹ nhàng mà hiệu quả. Đặc biệt kỹ năng sống để áp dụng vào thực tiễn các em tốt hơn, HS tự tin, mạnh dạn và chủ động hợp tác hơn trong học tập.

- Giáo viên đã hạn chế được giảng giải, thuyết trình, tập trung vào việc quan sát, hướng dẫn, tổ chức học tập, hỗ trợ, thúc đẩy quá trình tự học của học sinh. Giáo viên giảng dạy nhiệt tình, đều đã được tham gia tập huấn đầy đủ về mô hình trường học mới; tích cực tự làm đầy đủ đồ dùng dạy học.

- Phụ huynh đã vào cuộc tham gia tích cực các hoạt động cùng với nhà trường. Được sự đồng tình ủng hộ của cha mẹ học sinh.

b. Khó khăn:

Chương trình VNEN đang ở giai đoạn thử nghiệm nên tài liệu vẫn còn một số chỗ chưa hợp lý, gây khó khăn cho GV trong quá trình dạy học.

Do môi trường, điều kiện xã hội, giáo dục gia đình, học sinh Minh Hóa phần lớn còn rụt rè trong giao tiếp.

Bộ phận không nhỏ cha mẹ học sinh thiếu sự quan tâm phó mặc việc học cho thầy cô, chưa dành thời gian để hướng dẫn chia sẻ với con em theo tài liệu học tập, giáo viên khó nắm bắt được thông tin từ phía cha mẹ.

Mô hình VNEN chú trọng dạy học theo nhóm nếu giáo viên không có tâm thì không dạy học được cá thể hóa để kèm cặp học sinh yếu.

Còn một vài giáo viên áp dụng mô hình tương đối rập khuôn, chưa mạnh dạn sáng tạo trong các hoạt động.

  c. Giải pháp khắc phục:

- Tiếp tục thực hiện tốt công các công văn chỉ thị năm học, công tác thực hiện đổi mới phương pháp dạy học VNEN.

 - Tiếp tục thực hiện tốt việc triển khai tập huấn, tham quan học hỏi kinh nghiệm các trường triển khai dự án thành công trên địa bàn.

- Tăng cường sinh hoạt chuyên môn, thể hiện chuyên đề để đúc rút kinh nghiệm, tham gia tiếp tục sinh hoạt chuyên môn cụm trường.

- Thực hiện tốt việc kiểm tra đánh giá giáo viên việc thực hiện dạy học VNEN và đánh giá học sinh theo thông tư 22.

- Tiếp tục phối hợp tốt giữa nhà trường- gia đình- xã hội để tăng trưởng cơ sở vật chất, phối hợp hướng dẫn học va giáo dục học sinh.

          Cuối năm học nhà trường đã tiến hành phát phiếu đăng kí học chương trình VNEN cho học sinh lớp 2,3,4,5 để cha mẹ tự nguyện đồng ý đăng kí học và mua tài liệu học tập theo mô hình VNEN năm học tiếp theo. 

          Trên đây là báo cáo thực hiện mô hình trường học mới VNEN của Trường Tiểu học Minh Hóa.

  

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (b/c);

- Lưu: VT.

                    P. HIỆU TRƯỞNG

 

 

                   Nguyễn Anh Minh

 

 

Thời tiết hiện tại
Thống kê truy cập
Đơn vị trực thuộc
Phòng GD&ĐT MInh Hóa
qc2
qc3
 
Thiết kế website      
 
 
 
^ Về đầu trang